Trang chủ Thành lập địa điểm kinh doanh Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh là tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động. Luật HT xin cung cấp đến Quý khách hàng thành phần hồ sơ của địa điểm kinh doanh như sau:

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh, gồm có

  • Thông báo thành lập hoạt động địa điểm kinh doanh;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh;
  • Bản sao công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ.

Mẫu hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Thông báo thành lập hoạt động địa điểm kinh doanh

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: …………..

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________

……, ngày…… tháng…… năm ……

THÔNG BÁO

Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………… Ngày cấp …/…/…… Nơi cấp: ………

 Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

  1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có):

  1. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): ………………………………. Fax (nếu có): ……………….

Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): …………

– Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):

  • Khu công nghiệp
  • Khu chế xuất
  • Khu kinh tế
  • Khu công nghệ cao
  1. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:

a) Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):

STTTên ngànhMã ngànhNgành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện): …………

4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………… Giới tính: ……..

Sinh ngày: …….. /….. /….. Dân tộc: ……………….  Quốc tịch: ……………..

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Chứng minh nhân dânCăn cước công dân
Hộ chiếuLoại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:   …………………………………………

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…

Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………….

Quốc gia: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………….

Quốc gia: …………………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………….. Email (nếu có): …………………………

  1. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ chi nhánh: ……………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ……………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): … Ngày cấp …/…/… Nơi cấp: ………

  1. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký thuế:
STTCác chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

2Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………Fax (nếu có): ………………..…….

Email (nếu có): ……………………………………………………..……

3Ngày bắt đầu hoạt động(trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
4Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tích chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):

Hạch toán độc lậpCó báo cáo tài chính hợp nhất
Hạch toán phụ thuộc
5Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
7Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Không
8Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
  1. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh):
Tự in hóa đơnĐặt in hóa đơn
Sử dụng hóa đơn điện tửMua hóa đơn của cơ quan thuế
  1. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh/văn phòng đại diện):

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

Hàng tháng03 tháng một lần06 tháng một lần

Lưu ý:

  • Chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
  • Chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
  1. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam:

Đánh dấu X nếu là chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và kê khai thêm các thông tin sau đây:

Giấy phép thành lập và hoạt động số: … (nếu có) do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày: …./…./…..

Doanh nghiệp cam kết:

  • Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
  • Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật (Không ghi nếu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh);
  • Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
  • Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH

(Ký và ghi họ tên)

hs thanh lap dia diem

Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–ooo0ooo—–

GIẤY ỦY QUYỀN 

Bên ủy quyền (Bên A):

  • Ông/bà:
  • Chức danh:
  • Là người đại diện theo pháp luật của
  • Địa chỉ:
  • Mã số doanh nghiệp:

Bên nhận ủy quyền (Bên B):

  • Ông/Bà:
  • CMND/CCCD số:        Ngày cấp:
  • Nơi cấp:
  • Địa chỉ liên lạc:
  • Số điện thoại:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các công việc sau đây:

Liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện các thủ tục sau:

+ Nộp, rút hồ sơ và nhận kết quả về việc thực hiện thủ tục thông báo đăng ký hoạt động của địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Kể từ ngày     tháng     năm     đến ngày      tháng     năm

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A chịu trách nhiệm cho Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền
  2. Bên thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho Bên A về việc thực hiện công việc nêu trên
  3. Việc giao kết Giấy này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Giấy ủy quyền này.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Giấy ủy quyền này.
  2. Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào Giấy ủy quyền này.
  3. Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

Hà Nội, ngày      tháng        năm  

Bên ủy quyền

(ký, ghi rõ họ tên)

Bên nhận ủy quyền

(ký, ghi rõ họ tên)

 Nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

  • Hồ sơ được nộp tại Sở kế hoạch đầu tư nơi địa điểm kinh doanh đặt trụ sở bằng hình thức qua mạng điện tử, trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan đăng ký doanh nghiệp xem xét tính hợp pháp để tiến hành cấp giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh hoặc yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Những lưu ý khi thành lập địa điểm kinh doanh

  • Thông tin cần có để soạn thảo hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
    • Tên địa điểm kinh doanh: Tên của địa điểm kinh doanh phải bao gồm “Tên doanh nghiệp” gắn với cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.
    • Địa chỉ địa đểm kinh doanh: Không được đặt tại nhà chung cư, nhà tập thể.
    • Thông tin chứng thực cá nhân của người đứng đầu địa điểm: là các thông tin trên Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng. Người đứng đầu địa điểm kinh doanh có thể là giám đốc công ty hoặc nhân viên của công ty.
    • Ngành nghề kinh doanh của địa điểm: Ngành nghề kinh doanh của địa điểm phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty, địa điểm chỉ được kinh doanh các ngành nghề mà công ty đã đăng ký.
  • Một doanh nghiệp được thành lập một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh;
  • Mỗi địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp dù không phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế, mở sổ sách kế toán riêng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm;
  • Đối với địa điểm kinh doanh có địa chỉ cùng với tỉnh, thành phố với doanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản thì chỉ phải kê khai và đóng thuế môn bài theo địa chỉ của doanh nghiệp hoặc chi nhánh.
  • Đối với địa điểm kinh doanh không phát sinh hoạt động kinh doanh thì: Đăng ký cam kết không phát sinh hoạt động kinh doanh;
  • Đối với địa điểm kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh: địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của công ty cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi đặt địa điểm.

Mọi vấn đề thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh Quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật HT để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

Thông tin liên hệ:

  • Hotline: 0977659898
  • Email: info.htlaw@gmail. com
  • Zalo: 0977659898
Liên hệ HTLaw Liên hệ hỗ trợ qua Zalo Fanpage Facebook
0977659898