Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể 2026
Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức đăng ký kinh doanh phù hợp với quy mô gia đình, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ tại phạm vi, địa điểm nhất định. Điều kiện đăng ký hộ kinh doanh như thế nào ? Thủ tục đăng ký ra sao? Nghĩa vụ thuế của hộ và những lưu ý trong quá trình hoạt động kinh doanh ? Là những vướng mắc của cá nhân khi lựa chọn loại hình hộ kinh doanh để đăng ký. Luật HT xin cung cấp bài viết hữu ích sau đây để giải quyết vấn đề này.
Mục lục
Cơ sở pháp lý
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Hộ kinh doanh là gì ?
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Để đăng ký hộ kinh doanh cá thể cần những gì?
Để thực hiện việc đăng ký hộ kinh doanh cá thể, chủ hộ kinh doanh cần chuẩn bị các thông tin sau để kê khai hồ sơ thành lập.
Đặt tên cho hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Cụm từ “Hộ kinh doanh” + Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
Lưu ý khi đặt tên hộ kinh doanh:
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
Thông thường chủ hộ kinh doanh sẽ lấy tên của mình để đặt tên hộ kinh doanh hoặc tên riêng của cửa hàng kinh doanh, ví dụ:
- Hộ kinh doanh Hoàng Đức A;
- Hộ kinh doanh Bống Nail.
Đăng ký ngành nghề cho hộ kinh doanh
- Ngành nghề của hộ kinh doanh được đăng ký theo mã ngành quy định tại Quyết định 36/2025 về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Chính phủ ban hành.
- Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động, kinh doanh.
Địa chỉ của hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, địa chỉ kinh doanh của hộ phải là nhà mặt đất, tòa nhà văn phòng, thương mại. Hộ kinh doanh không đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.
Vốn của hộ kinh doanh
Chủ hộ phải đăng ký số vốn kinh doanh của hộ, mức đăng ký phụ thuộc vào số tiền chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ đầu tư kinh doanh.
Điều kiện chủ hộ, thành viên trong hộ kinh doanh cần đáp ứng
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của chủ hộ, thành viên hộ gia đình;
- Hợp đồng thuê nhà.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao công chứng căn cước công dân/hộ chiếu của chủ hộ;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ.
- Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện, nộp online.
- Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh cá thể là 100.000 đồng.
Trong thời gian 03 ngày làm việc cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho chủ hộ.
Các thủ tục cần thực hiện sau khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể
- Xin cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh: Không giống như doanh nghiệp mã số đăng ký hộ kinh doanh không đồng thời là mã số thuế. Vì vậy, chủ hộ kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế quản lý để xin cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh.
- Kê khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh các loại thuế phải nộp theo tháng, quý bằng hình thức thuế khoán.
Các loại thuế sau khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể phải nộp
Thuế môn bài
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định: Từ ngày 01/01/2026, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp tiền lệ phí môn bài nữa.
- Doanh thu dưới 500 triệu/năm: Miễn 2 loại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
– Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống: được miễn thuế GTGT (Khoản 25 Điều 5 Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung 2025)
– Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ. (Khoản 1 Điều 7 Luật thuế Thu nhập cá nhân 2025)
- Doanh thu từ 500 triệu/năm
– Đối với thuế GTGT: thực hiện theo phương pháp tính trực tiếp: (Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung 2025 – Hộ kinh doanh không thuộc đối tượng được tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Trong đó:
+ Tỷ lệ % được xác định theo bảng sau:
| STT | Danh mục nhóm hàng hóa, dịch vụ | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| 3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| 4 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
+ Doanh thu căn cứ theo hóa đơn bán hàng của cơ sở kinh doanh (Điểm b khoản 1 Điều 16 Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung 2025)
– Đối với thuế TNCN: (Khoản 2,3 Điều 7 Luật thuế Thu nhập cá nhân 2025)
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế = doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
+ Thuế suất được xác định theo bảng sau:
| STT | Mức doanh thu/ năm | Thuế suất thuế TNCN |
| 1 | Từ 500 triệu đến 3 tỷ | 15% |
| 2 | Từ 3 tỷ đến 50 tỷ | 17% |
| 3 | Trên 50 tỷ | 20% |
Lưu ý: Riêng đối với cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ, còn được lựa chọn nộp thuế theo cách thức:
Thuế suất x Doanh thu tính thuế.
Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế: được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu.
+ Thuế suất được xác định theo bảng sau:
| STT | Danh mục nhóm hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất thuế TNCN |
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| 3 | Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
| 4 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| 5 | Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| 6 | Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Câu hỏi vướng mắc khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể của Quý khách hàng
Câu hỏi: Tôi đã đứng tên thành lập hộ kinh doanh, giờ có thể thành lập công ty được không ?
Có. Cá nhân đã thành lập hộ kinh doanh được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
Câu hỏi: Có thể chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty được không ?
Có. Hộ kinh doanh hoàn toàn có thể chuyển đổi lên công ty sau khi đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế của hộ và chấm dứt hoạt động.
Câu hỏi: Số vốn tối thiểu để đăng ký hộ kinh doanh ?
Pháp luật không quy định cụ thể số vốn tối thiểu để đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, chủ hộ căn cứ vào số tiền cụ thể bỏ ra để đầu tư kinh doanh, chi phí thuê nhà, nhập hàng hóa, trả lương nhân viên, quy mô kinh doanh của hộ… để đăng ký số vốn tương ứng.
Ngoại trừ trường hợp: Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu hộ kinh doanh phải đáp ứng số vốn nhất định thì hộ kinh doanh phải đăng ký tối thiểu bằng số vốn đã quy định.
Câu hỏi: Hộ kinh doanh có được hoạt động ở nhiều địa điểm hay không ?
Có. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
Câu hỏi: Có phải mọi trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ đều phải thực hiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể không ?
Không. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Dịch vụ tư vấn đăng ký hộ kinh doanh cá thể của Luật HT
- Tư vấn các thông tin, tài liệu cần chuẩn bị để đăng ký hộ kinh doanh cá thể;
- Tư vấn các điều kiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể;
- Soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;
- Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký và bàn giao lại kết quả cho khách hàng;
- Tư vấn các nghĩa vụ về thuế của hộ kinh doanh;
- Tư vấn, thực hiện thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh lên công ty;
- Tư vấn pháp lý cho hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của công ty Luật HT về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật. Nếu Quý khách còn bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!














