Trang chủ Thành lập công ty Tư vấn thành lập công ty vận tải năm 2024

Tư vấn thành lập công ty vận tải năm 2024

Thành lập công ty vận tải ngày nay hoạt động ngày càng nhiều. Tuy nhiên, hoạt động trong lĩnh vực vận tải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì thế, các nhà đầu tư cần phải tuân thủ các điều kiện cũng như thủ tục thành lập công ty để thành lập công ty vận tải được hợp pháp. Mời Quý khách tham khảo bài viết dưới đây của công ty Luật HT để hiểu rõ hơn về điều kiện, thủ tục thành lập công ty vận tải hiện nay.

Công ty vận tải là gì, hoạt động với các hình thức nào ?

  • Công ty vận tải có thể hiểu là công ty do tổ chức hoặc cá nhân đứng ra đầu tư, thành lập. Công ty vận tải kinh doanh về mảng vận tải hàng hóa hoặc hành khách.
  • Kinh doanh vận tải bao gồm các hình thức: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không.

Thành lập công ty vận tải cần chuẩn bị những gì?

Khi thành lập công ty vận tải, nhà đầu tư cần phải chuẩn bị các thông tin sau đây:

Xác định loại hình công ty vận tải để thành lập

  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, các loại hình doanh nghiệp hiện nay gồm có: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân.
  • Nhà đầu tư cần phải cân nhắc, đánh giá các loại hình doanh nghiệp để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải.

Đặt tên cho công ty vận tải

Sau khi đã chuẩn bị loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của công ty, tiếp theo tiến hành việc đặt tên cho công ty. Công ty lưu ý tên công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:

Tên tiếng Việt của công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng, cụ thể:

  • “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • “Công ty cổ phần” hoặc “Công ty CP” đối với công ty cổ phần.
  • “Công ty hợp danh” hoặc “Công ty HD” đối với công ty hợp danh.
  • “Doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN”, “Doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng: Tên riêng của công ty được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Những điều cấm trong đặt tên công ty:

  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Chọn trụ sở chính của công ty

  • Trụ sở chính của công ty phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Nhà ở, cụ thể:
  • Trụ sở chính của công ty đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

Vốn điều lệ của công ty vận tải

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng của công ty.

Đối với công ty vận tải hoạt động ngành vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy không yêu cầu vốn pháp định.

Đối với công ty kinh doanh vận tải biển quốc tế yêu cầu mức vốn tối thiểu là 5 tỷ đồng Việt Nam

Đối với công ty kinh doanh vận tải hàng không công ty phải đáp ứng yêu cầu mức vốn pháp định như sau:

  • Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam.
  • Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam.
  • Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.
  • Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt Nam.

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật của công ty vận tải

  • Công ty lựa chọn người đại diện theo pháp luật là người có trình độ chuyên môn hoặc trình độ quản lý để điều hành công ty, không thuộc các trường hợp bị cấm kinh doanh, quản lý, điều hành công ty theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Tùy thuộc vào từng loại hình công ty, người đại diện giữ các chức danh như Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc kiêm nhiệm các chức danh trên.
  • Công ty cũng có thể thuê người để làm người làm đại diện theo pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người đại diện phải tuân theo quy định của Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp, Hợp đồng lao động ký kết.

Thành viên công ty vận tải

Với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có số lượng thành viên khác nhau, công ty cần phải chuẩn bị số lượng thành viên phù hợp với loại hình doanh nghiệp cụ thể để tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả và hợp pháp:

  • Công ty TNHH một thành viên: do 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân làm chủ sở hữu công ty.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: tối thiểu là 02 thành viên; tối đa là 50 thành viên.
  • Công ty cổ phần: tối thiểu là 03 cổ đông; không hạn chế số lượng tối đa.
  • Công ty hợp danh: có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài ra, có thể có thêm thành viên góp vốn.
  • Doanh nghiệp tư nhân: do 01 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh của công ty vận tải

Công ty căn cứ vào Quyết định 27/2018/QĐ-TTg Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để lựa chọn và đăng ký mã ngành vận tải phù hợp với nhu cầu kinh doanh, các ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực vận tải gồm có:

STTTên ngànhMã ngành
1Vận tải hành khách đường sắt4911
2Vận tải hàng hóa đường sắt4912
3Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành4921
4Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh4922
5Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác4929
6Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

  • Chi tiết:
  • Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao;
  • Vận tải hành khách bằng taxi;
  • Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
  • Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt).
4931
7Vận tải hành khách đường bộ khác

  • Chi tiết:
  • Vận tải hành khách bằng xe ô tô;
  • Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
  • Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác;
  • Hoạt động của cáp treo, đường sắt trong phạm vi sân bay, đường sắt leo núi.
  • Hoạt động quản lý điều hành vận tải hành khách.
4932
8Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

  • Chi tiết:
  • Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô;
  • Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;
  • Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: Xe bồn chở chất lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh;
  • Vận tải hàng nặng, vận tải container;
  • Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.
4933
9Vận tải đường ống4940
10Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

  • Chi tiết:
  • Vận tải hành khách ven biển và viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;
  • Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc thăm quan;
  • Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.
5011
11Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

  • Chi tiết:
  • Vận tải hàng hóa ven biển hoặc viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;
  •  Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu…
5012
12Vận tải hành khách đường thủy nội địa

  • Chi tiết: Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới, hoặc thô sơ.
5021
13Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

  • Chi tiết: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch bằng phương tiện cơ giới và thô sơ.
5022
14Vận tải hành khách hàng không5110
15Vận tải hàng hóa hàng không5120

Hồ sơ thành lập công ty vận tải gồm những gì ?

Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp lựa chọn, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các tài liệu, giấy tờ cơ bản như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty vận tải;
  • Danh sách thành viên (Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
  • Danh sách cổ đông (Công ty cổ phần);
  • Bản sao chứng thực các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức.
  • Các giấy tờ, văn bản khác (trong trường hợp cần thiết).
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập công ty vận tải.

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty vận tải

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty vận tải bao gồm các bước sau:

 Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Công ty nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty vận tải đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Cách thức nộp hồ sơ: Nộp qua mạng thông tin điện tử theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Nộp lệ phí công bố thông tin thành lập công ty vận tải

  • Lệ phí công bố thông tin thành lập công ty vận tải là 100.000 đồng được nộp ngay trong quá trình nộp hồ sơ thành lập công ty thông qua internet banking.

Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty vận tải

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty đối với hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với hồ sơ chưa hợp lệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ.

Bước 4: Tiến hành các thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Khắc con dấu pháp nhân của công ty, dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật;
  • Treo bảng hiệu tại trụ sở công ty;
  • Mua chữ ký số để ký điện tử hồ sơ, tờ khai thuế;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký tài khoản ngân hàng nộp thuế điện tử;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài, nộp thuế môn bài cho công ty;
  • Kê khai, báo cáo thuế, nộp thuế theo tháng, quý, năm cho công ty;
  • Xin giấy phép kinh doanh vận tải tương ứng với dịch vụ vận tải công ty cung cấp.

Xin giấy phép kinh doanh vận tải

Ngành nghề vận tải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chính vì vậy tương ứng với dịch vụ vận tải công ty cung cấp, sau khi thành lập công ty cần xin giấy phép hoạt động để đáp ứng điều kiện kinh doanh. Sau đây Luật HT xin cung cấp một trường hợp cụ thể cần thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động vận tải, đó là: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Thứ nhất, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

  • Xe ô tô phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);
  • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
  • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

Thứ hai, điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

Điều kiện về người điều hành hoạt động vận tải

  • Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải;
  • Theo công văn số 4171/BGTVT-VT ngày 29/04/2020 hướng dẫn triển khai một số nội dung liên quan quy định tại NĐ10/2020 theo đó trình độ chuyên môn về vận tải của người điều hành vận tải thống nhất thực hiện như sau: “Người có trình độ chuyên môn về vận tải là người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên“.

Điều kiện về nơi đỗ xe của công ty

  • Công ty phải có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Thành phần hồ sơ, gồm có:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp;
  • Hợp đồng thuê bãi đỗ xe hoặc giấy tờ chứng minh nơi đỗ xe của doanh nghiệp bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường;
  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

Nộp hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  • Hồ sơ được nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính;
  • Hình thức nộp: trực tiếp hoặc qua mạng điện tử tại website https://qlvt.mt.gov.vn;
  • Thời gian cấp giấy phép: trong 05 ngày làm việc cơ quan cấp giấy phép sẽ thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ hợp lệ công ty sẽ được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Dịch vụ thành lập công ty vận tải của Luật HT

  • Tư vấn điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập công ty vận tải;
  • Tư vấn các thủ tục để thực hiện thành lập công ty vận tải;
  • Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến thủ tục thành lập công ty vận tải;
  • Tư vấn điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Soạn thảo hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả bàn giao cho khách hàng;
  • Tư vấn các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Công ty Luật HT luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp. Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ hoặc gửi email để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

Liên hệ HTLaw Liên hệ hỗ trợ qua Zalo Fanpage Facebook
0977659898